So sánh chi phí vòng đời: đá nung kết vs đá tự nhiên

Lựa chọn vật liệu cho khách sạn, trung tâm thương mại, văn phòng, showroom hay dự án có quy mô lớn, chủ đầu tư thường nhìn về khoản chi phí đầu tiên là giá mua đá – giá vật liệu, sau đó là chi phí thi công. Nhưng công trình không kết thúc ở ngày bàn giao. Sau đó 5 năm, 10 năm hoặc lâu hơn của quá trình vận hành, bề mặt phải được vệ sinh, bảo dưỡng, sửa chữa và đôi khi thay thế.

Vì vậy, nếu chỉ đặt báo giá đá nung kết và đá tự nhiên cạnh nhau rồi chọn phương án có giá thấp hơn thì chúng ta mới đang nhìn thấy một phần của bài toán. Khái niệm chi phí vòng đời, giúp chủ đầu tư nhìn đầy đủ hơn các khoản chi phí ban đầu thi công, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế. Khi nhìn theo cách này, đá nung kết và đá tự nhiên có những lợi thế rất khác nhau.

=> Xem thêm: Giải pháp đá nung kết cho dự án: Tối ưu chi phí & độ bền dài hạn

Trước hết đá tự nhiên, không phải là phương án tốn kém về lâu dài

Đây là điều cần nói rõ đầu tiên.

Các loại như Marble, Granite và nhiều loại đá tự nhiên đã được sử dụng trong kiến trúc từ rất lâu. Nếu chọn đúng loại đá cho đúng vị trí và thi công đúng kỹ thuật, tuổi thọ của chúng có thể rất dài. Đá tự nhiên có giá trị riêng về nguồn gốc, chiều sâu màu sắc và sự độc bản của từng tấm đá. Đá nung kết lại cho chủ đầu tư một hướng khác, là sản phẩm công nghiệp với màu sắc, hệ vân, kích thước và bề mặt được phát triển có chủ đích.

Hai nhóm vật liệu có bản chất khác nhau. Điều cần so sánh là loại nào phù hợp hơn với từng dự án và chi phí của lựa chọn đó trong suốt quá trình sử dụng.

Chi phí đầu tư ban đầu chưa thể nói loại nào rẻ hơn

Đá tự nhiên được khai thác, phân cấp thành nhiều loại, giá thành sẽ khác nhau.

Đá nung kết cũng vậy, mỗi nhà sản xuất, đơn vị cung cấp sẽ có những sản phẩm riêng dành cho thị trường của mình.

Do đó, không thể kết luận chung rằng đá nung kết rẻ hơn đá tự nhiên hay ngược lại. Giá thay đổi theo nhà máy, quy cách, độ dày, bề mặt, màu sắc, số lượng và nguồn hàng. Vì vậy, với dự án cách so sánh hợp lý hơn là lấy hai phương án cụ thể cho cùng một hạng mục.

Ví dụ, chủ đầu tư đang lựa chọn vật liệu cho 500 mặt lavabo khách sạn, hãy tính giá vật liệu, số tấm cần mua, hao hụt gia công, khoét cạnh, vận chuyển, lắp đặt sau đó mới biết phương án nào thực sự có chi phí đầu tư ban đầu tốt hơn.

Đừng so sánh tấm, hãy so sánh giá của hạng mục đã hoàn thiện

Giả sử một tấm A được chào mời rằng giá rẻ ,nhưng khi cắt lại gặp nhiều sự cố, dễ nứt gãy. Không đồng đều màu sắc, phải lựa chọn, so sánh nhiều mưới chọn được những tấm có sắc độ giống nhau. Đá B có đơn giá cao hơn nhưng chất lượng tốt, màu sắc đồng đều, độ dày phù hợp với hạng mục, việt cắt khoét dễ dàng, sử dụng được hết tấm đá. Lúc này, thứ chủ đầu tư cần biết không còn giá nguyên tấm là bao nhiêu tiền, mà là hoàn thiện một mặt bàn hết bao nhiêu tiền. Với dự án có hàng trăm hạng mục lặp lại, cách tính này đặc biệt quan trọng. Chỉ cần tiết kiệm một lượng vật liệu nhỏ, khi nhân với hàng trăm phòng, đã có thể tối ưu một phần chi phí.

=> Xem thêm: Đá nung kết có phù hợp công trình lớn không

Khác biệt bắt đầu rõ hơn khi công trình đi vào vận hành

Đây là phần đáng quan tâm khi nói về chi phí vòng đời

Chẳng hạn, tại khách sạn, ngày nào cũng có khách, nhân viên vệ sinh liên tục làm sạch phòng và khu vực công cộng, vali đi qua hành lang, quầy lễ tân hoạt động cả ngày. Lavabo, mặt bàn và các bề mặt khác được sử dụng với tần suất cao. Lúc này, vật liệu không còn được đánh giá như khi còn ở showroom nữa.

Đá tự nhiên cần được chăm sóc theo đúng loại

Đây là yếu tố chủ đầu tư nên tính đến nếu công trình có đội vệ sinh vận hành hàng ngày. Không phải nhân viên nào cũng hiểu từng loại vật liệu. Nếu dùng sai hóa chất trên một số loại đá tự nhiên, bề mặt có thể bị ảnh hưởng. Vì vậy, chi phí vòng đời đôi khi không nằm ở tiền mua hóa chất mà nằm ở quy trình vận hành và khả năng kiểm soát việc sử dụng hóa chất đúng hóa chất.

Câu chuyện chống thấm cũng không giống nhau

Với mọi loại đá tự nhiên một nhận định khá phổ biến là đá tự nhiên phải chống thấm định kỳ. Câu này chưa hoàn toàn chính xác. Bởi mỗi loại đá sẽ có cách xử lý khác nhau, quyết định phụ thuộc vào loại đá và điều kiện sử dụng cụ thể. Vì vậy, khi tính chi phí bảo dưỡng đá tự nhiên không nên lấy một con số chung rồi nhân cho toàn bộ dự án. Cần hỏi cụ thể đây là đá gì, dùng ở đâu, nhà cung cấp khuyến nghị chăm sóc như thế nào, có cần xử lý bề mặt không, nếu có chu kỳ dự kiến ra sao? Chỉ khi có những thông tin này mới tính được chi phí vận hành tương đối chính xác.

Đá nung kết giảm bớt được một số công việc bảo dưỡng bề mặt

Với đá nung kết một lợi thế lớn trong dự án là khả năng xây dựng quy trình vệ sinh tương đối đơn giản hơn đối với nhiều ứng dụng nội thất. Điều đó đặc biệt có ý nghĩa ở khách sạn, văn phòng, showroom, trung tâm thương mại, nhà hàng, khu vực dịch vụ những nơi này không chỉ cần bề mặt đẹp mà còn cần dễ đưa vào quy trình vận hành hàng ngày. Tuy nhiên, chủ đầu tư vẫn cần tuân thủ hướng dẫn vệ sinh của đúng sản phẩm và bề mặt.

Với hàng nghìn mét vuông, một công đoạn nhỏ cũng trở thành chi phí lớn. Giả sử một biệt thự 350m2, vật liệu cần chăm sóc đặc biệt đó chưa chắc là vấn đề lớn, nhưng một khách sạn, trung tâm thương mại hoặc chuỗi showroom có hàng nghìn mét vuông thì khác. Chỉ cần thêm một công đoạn vệ sinh, một loại hóa chất chuyên dụng, một lần bảo dưỡng định kỳ hay thêm một thời, thêm thời gian lao động trên mỗi mét vuông khi nhân với diện tích và số năm vận hành, con số sẽ tăng lên đáng kể. Đây là lý do chủ đầu tư dự án lớn nên quan tâm đến OPEX - chi phí vận hành, chứ không phải CAPEX - cắt khoản đầu tư ban đầu.

Đá nung kết lại có lợi thế về khả năng tiêu chuẩn hóa

Đây là điểm đáng quan tâm với dự án lớn, đặc biệt lại là dự án chuỗi. Ví dụ, một thương hiệu có 20 showroom, 10 văn phòng và nhiều khách sạn sử dụng cùng một concept.

Đá tự nhiên có vẻ đẹp đến từ chính sự biến đổi của tự nhiên. Hay tấm cùng loại vẫn có thể khác nhau về vân, sắc độ và đặc điểm bề mặt. Đối với nhiều công trình, đây chính là điều người thiết kế muốn, nhưng với một chuỗi thương mại, chủ đầu tư đôi khi lại cần điều ngược lại.

Khả năng tái tạo tương đối ổn định vật liệu ở nhiều địa điểm. Đá nung kết có lợi thế ở điểm này vì màu sắc và hệ vân được sản xuất theo thiết kế. Dù vậy, khi đặt bổ sung các thời điểm hoặc các lô vẫn nên kiểm tra mẫu thực tế thay vì mặc định tất cả các tấm sẽ hoàn toàn giống nhau.

Đá tự nhiên có lợi thế mà đá nung kết khó thay thế, tính độc bản

Một sảnh khách sạn cao cấp có thể sử dụng một tấm Marble với đường vân rất đặc biệt. Một resort có thể muốn vật liệu mang cảm giác gần với cảnh quan, một biệt thự có thể muốn từng tấm đá không giống nhau. Trong những trường hợp đó, sự khác biệt tự nhiên không phải là nhược điểm, nó chính là giá trị mà chủ đầu tư đang trả tiền để có. Vì vậy, không nên nhìn mọi sự biến đổi của đá tự nhiên dưới góc độ “khó tiêu chuẩn hóa” trong dự án cao cấp. Tính độc bản đôi khi là một phần của giá trị thương mại.

=> Xem thêm: Lợi ích của đá khổ lớn trong thi công dự án

Kết luận

Nếu chỉ nhìn vào báo giá ban đầu rất khó kết luận đá nung kết hay đá tự nhiên kinh tế hơn. Đá tự nhiên có lợi thế về tính độc bản, giá trị vật liệu và vòng đời rất dài, khi được lựa chọn thi công và chăm sóc phù hợp.
Đá nung kết lại mang đến lợi thế về khả năng kiểm soát màu sắc, quy cách khổ lớn, tiêu chuẩn hóa và tổ chức vật liệu cho những dự án có số lượng lớn. Với chủ đầu tư, cách hợp lý hơn là tính tổng chi phí từ ngày đầu tiên đặt vật liệu đến nhiều năm sau khi công trình đi vào vận hành.
Và trong nhiều dự án, phương án hiệu quả nhất, thậm chí không phải chọn một và bỏ một đã tự nhiên có thể được dành cho những vị trí cần giá trị riêng biệt, đá nung kết, đảm nhiệm những khu vực cần có diện tích và có tính hệ thống và khả năng kiểm soát, vận hành khi mỗi vật liệu được đặt đúng vị trí.

Nên chọn mẫu đá nung kết nào cho nhà mặt phố?

Không phải tất cả các ngôi nhà phố đều giống nhau. Một số nằm trong các khu d...

Top 17+ mẫu đá nung kết khổ lớn cho công trình

Đá nung kết khổ lớn giúp kiến trúc sư và gia chủ tạo ra những bề mặt rộng rãi...

Top 16+ mẫu đá nung kết vân marble giống đá tự nhiên

Đá marble tự nhiên được ưa chuộng nhờ những đường vân tuyệt đẹp, màu sắc độc ...

Top 15+ mẫu đá nung kết Fullbody INVIP đáng tiền để lựa chọn

Hiện nay các công trình quan tâm tới từng chi tiết nhỏ. Do đó khi lựa ch...

Top 12+ mẫu đá nung kết màu trắng, đen, xám được ưa chuộng hàng đầu

Top 12 mẫu đá nung kết trắng, đen và xám là ba nhóm màu quen thuộc trong...

Top 13+ mẫu đá mặt tiền bền, chất lượng cao

Mặt tiền là phần kiến trúc chịu tác động trực tiếp từ nắng mưa, bụi bẩn và sự...

20+ ý tưởng thiết kế đẹp, sang và chuyên nghiệp cho quầy lễ tân spa bằng đá nung kết

Quầy lễ tân spa là nơi khách hàng bắt đầu cảm nhận về không gian trước cả khi...

Top 19+ mẫu đá cho phòng khách hiện đại, thu hút ánh nhìn

Phòng khách là nơi chúng ta nhìn thấy đầu tiên khi bước vào một ngôi nhà, đồn...

Lên đầu trang
Hỗ trợ 24/7
Tư vấn
Trang chủ Danh mục Tư vấn